Xin chào tiếng Hàn và những câu giao tiếp cơ bản thường dùng | Anybook.vn

0 Comments

1. Lời chào bằng tiếng Hàn và những câu chào hỏi, tạm biệt thông thường

Đây là những kiến ​​thức tiếng Hàn cơ bản nhất mà ai muốn học tiếng Hàn cần phải nắm vững và sử dụng thường xuyên trong giao tiếp. Xin chào người Hàn Quốc và lời chào tạm biệt đầy đủ, chi tiết dưới đây để các bạn tự học và rèn luyện:

Những câu chào hỏi, chào hỏi và tạm biệt trong tiếng Hàn thường được sử dụng cho những người mới bắt đầu.

*? -Dịch sang An-nyong?): Có nghĩa là Xin chào

*? -Dịch sang An-nyong-ha-sim-ni-kka ?: Nó ​​có nghĩa là Xin chào.

*? -Dịch sang An-nyong-ha-se-yo ?: Nó ​​có nghĩa là Xin chào.

* 입니다: Có nghĩa là Chào buổi sáng

*: Có nghĩa là Tốt

*: Có nghĩa là Chào buổi tối

* 세요: Có nghĩa là Chúc ngủ ngon

*. -Dịch là Mannaso-bangap-sum-nida: Có nghĩa là rất vui được gặp bạn.

*. -Dịch là Mannaso-ban-ga-wo: Có nghĩa là rất vui được gặp bạn.

*. -Dịch sang Oregan-man-ie-yo: Đã lâu không gặp

*. -Dịch sang Oregon-man im nida: Có nghĩa là đã lâu không gặp.

*. -Dịch Jal-ji-ne-yo: Ý tôi là bình thường.

*. -Dịch Gu-je-gu-re-yo: Có nghĩa là tạm thời, bình thường.

*. -Dịch là Kuen-chan-ssum-ni-da: Có nghĩa là mọi thứ đều ổn.

*. -Phát âm Kuen-cha-na-yo: Có nghĩa là tôi khỏe mạnh hoặc khỏe mạnh.

* 또 뵙겠 습니다 -Phát âm Topo-ge-ssom-nida: Có nghĩa là sẽ sớm gặp lại bạn.

*. -Dịch Mi-an-ham-ni-da: Ý tôi là tôi xin lỗi

*. – Dịch sang Njushmian-hamnida: Có nghĩa là tôi xin lỗi vì tôi đến muộn.

* -Phát âm Gam-sa-ham-ni-da: Nghĩa là Cảm ơn

*. -Dịch là Go-ma-wo: nghĩa là Cảm ơn.

*. -Dịch là Go-map-sum-ni-da: Có nghĩa là Thank You

* 뭘요 – Mwol -yo dịch: Không có ý nghĩa gì.

* -Dịch là Ani-yê-yo: Không có ý nghĩa gì

* / 예 – Dịch sang Ne / Yê: Có nghĩa là Có

* / 어 – Dịch là Eung / ù: Có nghĩa là Có

* -Dịch Jo-gi-yo: Có nghĩa là Này

* 잠깐만 요 / 잠시만 요 -Dịch là Jam-kkan-man-yo / Jam-si-man-yo: Có nghĩa là Vui lòng đợi một chút.

* – Dịch A -ni: Có nghĩa là Không.

* / – Dịch sang Ani -yo / Anyo: Có nghĩa là Không

* 가세요 -Phát âm An-nyong-hi ga-se-yô: Nghĩa là Tạm biệt

* 가 – Jal ga được dịch: Có nghĩa là Tạm biệt (Tôi đi đây)

* 안녕히 가십시오 -Phát âm An-nyong-hi ga-nhâm-sio: Nghĩa là Tạm biệt.

* 잘 있어 – Jal dịch là-vậy: Có nghĩa là Tạm biệt, tôi đi đây.

* 안녕히 계세요 -Phát âm An-nyong-hi gye-se-yô: Nghĩa là Tạm biệt.

* Muốn hỏi bạn có khỏe không 안녕하세요?

*, 고마워요: Có nghĩa là tôi có sức khỏe tốt, cảm ơn bạn

* 은요 ?: Ý bạn là Và bạn?

*: Có nghĩa là Chào mừng

* 되세요: Có nghĩa là Chúc một ngày tốt lành

* 봐요: Có nghĩa là Hẹn gặp lại các bạn sau

READ  Cách vẽ biểu đồ doanh thu chi phí lợi nhuận bằng Excel | Anybook.vn

* 봐요: Nghĩa là Hẹn gặp lại vào ngày mai.

* 날 입니다: Có nghĩa là một ngày tốt đẹp.

* 합니다: Có nghĩa là Lời xin lỗi khi chẳng may va phải ai đó.

* Ý tôi là tôi có thể giúp gì không? là Bạn muốn làm gì ?:

*! – Jal ja yo được dịch: Có nghĩa là ngủ ngon

*! – Dịch là An young hi chu mu se yo: Có nghĩa là ngủ ngon.

*! – Dịch là Chu ko un bo ne se yo: Có nghĩa là Chúc may mắn.

* 죽아 합니다 – Dịch sang Seng il chu ka ham ni ta: Có nghĩa là Chúc mừng sinh nhật trong tiếng Hàn.

Hello Korean có nhiều phong cách ngôn ngữ khác nhau, rất đa dạng để học viên giao tiếp.

* 만나서 반갑 습니다 – Dịch là Man na so ban gap som mi ta: Có nghĩa là Rất vui được gặp bạn.

*? 잘 지내요 – Jal ji net đã dịch nên yo: Ý bạn là bạn có khỏe không? tôi khỏe, cám ơn

*? 이름 은… 에요 – Dịch sang I rum mi mu ót si e yo: Bạn tên gì? Tên tôi là…

*. 또 봐요 – Nadika ho An trẻ tuổi. tto boa yo: Nó có nghĩa là Tạm biệt. Cho đến khi chúng ta gặp nhau.

*. 봐요 – Nadika ho An trẻ chào ka se yo. tto boa yo: Nó có nghĩa là Tạm biệt. Cho đến khi chúng ta gặp nhau.

*? … 살 이에요 – Phát âm Myet sari e yo? jo nun… sari e yo: Ý bạn là bạn bao nhiêu tuổi? Tôi … năm

*! – Phát âm là Khuen ja hoặc yo: Có nghĩa là không sao cả.

* 알 겠어요 – Al get so yo được dịch: Có nghĩa là tôi đã biết.

* 모르겠어요 – Dịch sang Mo ru get so yo: Ý tôi là tôi không biết.

* Bạn muốn gì? – Đọc là Ta si mal su me ju si get so yo ?: Ý tôi là, bạn có thể lặp lại được không?

* 한국어 조금 할 수 있어요 – Phát âm là Hang ku ko jo geum hal su it so yo: Có nghĩa là tôi có thể nói một chút tiếng Hàn.

* Bạn muốn gì? – Phát âm là Chon chon hi mal su me ju si get so yo: Có nghĩa là bạn có thể nói chậm hơn một chút?

Mỗi nội dung có nhiều từ khác nhau mà bạn cần ghi nhớ để luyện tập khi học ngôn ngữ đó.

2. Câu hỏi tiếng Hàn cho người mới bắt đầu

Đối với những người chưa học tiếng Hàn lâu năm để có thể bắt đầu giao tiếp cơ bản thì nên tìm hiểu những câu hỏi về giao tiếp tiếng Hàn thông dụng như:

Câu hỏi về quan hệ Triều Tiên

* Muốn hỏi bạn tên gì? Bạn muốn tôi làm gì? – Bản dịch sẽ đọc là ir-mi mu-ye-yo chứ?

*? -Dịch là nu-cu-ye-yo: Có nghĩa không?

* Muốn hỏi người này là ai? dia 사람 은 예요? – Dịch các chữ cái có giống cu-saramun nucu-yo không?

* Muốn hỏi bây giờ bạn đang ở đâu? nó là sự thật? -Đọc chi-kim-e-tiye-yo?

*? -Dịch là musin-iri-is-syo: Sai nghĩa là gì?

* Muốn hỏi bạn quê ở đâu? nó là sự thật? – Bản dịch có được đọc là otiso-oxyt-syo không?

* Muốn hỏi nhà bạn ở đâu? nó là sự thật? – Bản dịch sẽ đọc là chi-pon eu-tie-yo?

READ  Chính trị viên là gì? Vai trò, phẩm chất của chính trị viên | Anybook.vn

*? -Dịch sang mu-ye-yo: Nghĩa là gì?

*? – Dịch oe-yo: Ý bạn là tại sao?

* Muốn hỏi anh Kim có ở đây không? Bạn muốn tôi làm gì? – Bản dịch có đọc là Kimson-seng-nim y-gi-kye-ze-yo không?

*? -Dịch mixi-kim-is-syo: Có nghĩa là cô Kim đang ở đây?

*? Được dịch là etheryo: có nghĩa là Làm thế nào / Như thế nào / Được chứ?

*? -On-cê-ye-yo dịch: Nghĩa là Khi nào / Khi nào?

*? -Dịch là ike muu-ye-yo: Nghĩa là gì?

*? -Dịch là cho-ke mu-ye-yo: Nghĩa là gì?

*? – Dịch là muol hako -issyo: Ý bạn là bạn làm nghề gì?

*? – Dịch sang Elmaye-yo: Có bao nhiêu tiền?

Đây là những câu nói thông dụng nhất trong giao tiếp tiếng Hàn mà bạn nên hiểu và có thể áp dụng vào mối quan hệ của mình.

3. Những câu giao tiếp tiếng Hàn khi đi du lịch Hàn Quốc

Du lịch Hàn Quốc là một trải nghiệm thú vị được rất nhiều người Việt Nam yêu thích hiện nay. Nếu bạn có điều kiện và thời gian đến xứ sở kim chi nhưng không nói được tiếng Hàn sẽ làm giảm sức hút của du lịch nhiều vùng miền. Vì vậy, hãy học nhanh những cụm từ liên quan đến chuyến đi sắp tới của bạn dưới đây. Những trường hợp phổ biến mà du khách du lịch Hàn Quốc gặp phải như nhờ khách du lịch ba lô hướng dẫn, đi mua sắm, ăn uống, lỡ bị lạc thì sẽ tìm thấy trong nội dung cách chăm sóc họ.

Một loạt hội thoại của người Hàn Quốc khi đi du lịch Hàn Quốc

3.1. Khi mua sắm, bạn nên học những cụm từ liên quan nào?

Kinh nghiệm mua sắm là phải có khi đi du lịch Hàn Quốc. Bạn có thể mua đồ ăn thức uống, mua giày dép, quần áo, đồ lưu niệm. Để đi mua sắm an toàn, bạn nên học trước những cụm từ sau ở nhà để dễ dàng giao tiếp với người bán và bày tỏ ý định của mình:

* 이거 얼마나 예요 – Được dịch sang i col eol ma na ye yo: Nó có nghĩa là bao nhiêu?

* Tôi muốn hỏi tôi có thể thử cái này xem có hiệu quả không? dia 되나요? – Adika hoe ipo boa do do na yo

*? – Bản dịch được thực hiện cho gugum man kka kka chu se yo: Tức là bạn có thể giảm giá xuống một chút được không?

* Muốn hỏi bạn có mang theo thẻ tín dụng hay không? nó là sự thật? – Bản dịch là một bức thư sin yeong kha cho yo

* 이걸로 주세요 – Dịch sang kol lo chu se yo: Có nghĩa là tôi sẽ lấy cái này.

*? – Dịch sang yeong su chung chu se yo: Có nghĩa là tôi đã nhận được hóa đơn?

Thương lượng phạt khi mua sắm ở Hàn Quốc

3.2. Liên hệ phạt trong trường hợp gấp khi đi du lịch Hàn Quốc

Trong chuyến đi đến Hàn Quốc, nếu bạn gặp phải những trường hợp sau, bạn có thể sử dụng các cụm từ liên quan:

* 여권 을 잃어 버렸어요 – Bản dịch yo kuon nul i rang beo ryeot so yo: Có nghĩa là tôi bị mất hộ chiếu.

* 지갑 을 잃어 버렸어요 – Chi gap pl i rang beo ryeot so yo: Có nghĩa là tôi bị mất ví.

READ  Cách viết mẫu thư phản hồi khách hàng đầy đủ và chi tiết | Anybook.vn

* Ý tôi là bị mất là 잃었 어요 – Kil ruwl được dịch tôi rang beo ryeot so yo

* – Dịch là do oa chu se yo: Có nghĩa là Giúp tôi với

*? – Dịch từ de sa quan ni eo di e it seo yo: Nghĩa là cơ quan ở đâu?

* Muốn hỏi Tôi có thể hỏi đồn cảnh sát gần nhất không? Là? – Bản dịch sẽ đọc là ka chang ka kka un kyeong chal seo ga eo di e yo

* Ý tôi là bạn có thể mượn một ít điện thoại của bạn? Là? – Bản dịch sẽ đọc là dang sin e cheon hoa ki rul bil li su ot mon kka yo

3.3. Cụm từ liên hệ để hỏi đường khi du lịch Hàn Quốc

Nếu bạn muốn hỏi đường khi đi ra ngoài trong chuyến du lịch đến Hàn Quốc, hãy hỏi những câu hỏi sau:

Cụm từ liên hệ để hỏi đường khi du lịch Hàn Quốc

* Bạn muốn gì? – Được dịch là di e seo tek si rul tha yo: Vậy bạn đón taxi ở đâu?

*? – Dịch là yeo ki nn eo di e yo: Nghĩa là Cho hỏi đây là đâu?

* 이곳 으로 가 주세요 – Dịch sang i kot su ro ka chu se yo: Có nghĩa Đưa tôi đến địa chỉ này.

*? – Được dịch là beo su cheong ryu chang eo di se yo: Có nghĩa là bãi đậu xe ở đâu?

* Bạn có thể nói bạn có thể chỉ cho tôi một ngân hàng gần đó được không? sẽ có cụm từ 가까운 은행 이 어디 있는? – Phiên âm sẽ đọc là Sillyehamnida. Gakkaun eunhaeng-i eodi inneunji aseyo?

* 여기서 세워 주세요 – Dịch là yeo ki seo se uo chu se yo: Có nghĩa là hãy dừng lại ở đây.

3.4. Loạt hội thoại của người Hàn Quốc khi đi ăn nhà hàng

Khi đến một nhà hàng ở Hàn Quốc, bạn có thể sử dụng các cụm từ liên quan sau:

* Muốn giới thiệu Bạn có thể giới thiệu cho tôi một số món ăn không? sẽ có một cụm từ nói rằng 해주실 만한 거 있어요? – Bản dịch sẽ đọc là chu chon he chu sil man han keo isso yo

* Bạn muốn hỏi Tôi có thể xem đồ ăn không? sẽ có một cụm từ 메뉴 좀 보여 주세요? – Bản dịch sẽ được đọc là me nyu chom bo yeo chu se yo

* Ý tôi là Give me water is 좀 – Phát âm là mul chom chu se yo

* 이것 과 같은 걸로 주세요 – Còn được dịch sang i kial lo chu se yo: Có nghĩa là làm ơn cho tôi cái này.

* 맵지 안게 해주세요 – Bản dịch mep ji an ke he chu se yo: Đó là, đừng nấu quá khắc nghiệt.

* Tôi muốn nói làm ơn. Sẽ có một câu bằng tiếng Hàn – Bản dịch sẽ đọc là kye san seo chu se yo

Chủ đề quan hệ Hàn Quốc được rất nhiều người quan tâm khi muốn đi du lịch Hàn Quốc với những trải nghiệm thú vị và hấp dẫn nhất. Bạn chỉ cần dành một chút thời gian tìm hiểu trước những chủ đề nêu trên là có thể khiến hành trình của bạn trở nên dễ dàng, thú vị hơn mà không mất quá nhiều thời gian hay ngại học ngoại ngữ.

Tóm lại, Xin chào tiếng Hàn là cụm từ phổ biến nhất bạn sẽ học kể từ khi bạn bắt đầu học tiếng Hàn. Nội dung này nằm trong phần học tiếng Hàn cơ bản dành cho tất cả các bạn học viên không ai làm được mà nhớ thì không thể không học. Hi vọng rằng mẫu nghị luận trong bài viết đã mang đến cho bạn đọc những nội dung cần thiết và có thể áp dụng vào việc học ngay.

Đăng ký khóa học tiếng Anh tương tác

>> Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud

[block id=”siderbar”]