Những quy định, cách tính bậc lương chuyên viên cao cấp mới nhất! | Anybook.vn

0 Comments

Chuyên viên cao cấp là người có chức vụ cao trong bộ máy nhà nước. Vậy bạn biết không? Mức lương cho chuyên gia Nó được tính như thế nào? Bài viết này JobsGO sẽ chia sẻ về chủ đề này.

Hệ số lương của ngạch chuyên viên được tính như thế nào?

1. Luật người cao tuổi có gì đặc biệt?

Xếp hạng là cách gọi những quy định liên quan đến kỹ năng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức. Mỗi cấp độ sẽ có mã riêng. Để tìm hiểu về cấp bậc của các chuyên gia hàng đầu và các nhân viên khu vực tư nhân khác, hãy xem biểu đồ sau.

Bảng 1: Số lượng chuyên viên và công chức tương tự (Theo phân loại lương ngạch công chức A3) (Theo nghiên cứu pháp luật và pháp luật)

STT ghi chú mã số Mô tả đặc biệt
ĐẦU TIÊN Chuyên gia hàng đầu 01.001 Chuyên môn quản lý (trong các cơ quan, tổ chức quản lý)
2 Thanh tra cao cấp 04.023 Phòng Thanh tra
3 Kế toán viên cao cấp 06.029 Kế toán cơ quan, tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
4 Thanh tra thuế cấp cao 06.036 Ngành thuế
5 Thanh tra cao cấp của hải quan 08.049 Cục hải quan
6 Giám sát cấp cao của ngân hàng 07.044 Ngành ngân hàng
7 Kiểm toán viên lâu năm 06.041 Bộ xác minh nhà nước
số 8 Lãnh đạo cấp cao 03.299 Cục thi hành án dân sự
9 Kiểm tra viên cao cấp 03.230 Cục thi hành án dân sự
FOLO Cơ quan quản lý thị trường hàng đầu 21.187 Ngành quản lý thị trường

(Thông tin lấy từ trang tra cứu pháp luật.vn)

2. Hệ số lương của ngạch chuyên viên cao cấp được tính như thế nào?

Hệ số lương của các chuyên gia được kiểm soát theo Điều 6, Điều 1 của Vòng tròn 05/2017 / TT-BNV, cụ thể:

  • Hạng Chuyên viên cao cấp: Áp dụng xếp lương theo ngạch công chức A3.
  • Ngạch Chuyên viên: Áp dụng xếp lương theo ngạch công chức hạng A2.
  • Hạng chuyên viên: Xếp lương theo công thức loại A1
  • Xếp hạng viên chức: Xếp lương công chức loại A0 là bao nhiêu
  • Xếp hạng nhân viên: Cách sắp xếp tiền lương cho công chức loại B

Về vấn đề này, theo nghị định 204 năm 2004 với các văn bản sửa đổi, bổ sung thì tính lương của Chuyên viên Nhà nước theo quy trình sau:

Tiền lương = Hệ số x mức lương cơ bản

Mức lương cơ sở năm 2021 do nhà nước quy định là 1.490.000 đồng / tháng

Như đã mô tả ở trên, lương của các chuyên gia cao cấp có thể được tính như sau:

Nhóm số Bậc 1 Cấp độ 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5 lớp 6
Hệ số Karama 6.2 6,56 6,92 7.28 7.64 số 8
karama 9.238 9,774 10.311 10.847 11.384 11,920

? Xem thêm: Hệ số lương là gì? Cách tính lương theo hệ số chuẩn nhất!

3. Quy tắc đãi ngộ công chức, viên chức

Bộ luật về đãi ngộ công chức, viên chức được chia thành các bảng khác nhau.

Công chức có 6 mã trong đó:

  • Một số chuyên viên, công chức tương tự
  • Một số học giả cao cấp và các công chức tương tự
  • Các ngạch chuyên viên, cùng ngạch công chức đặc biệt
  • Số lượng công chức, bằng ngạch công chức tư
  • Số lượng nhân viên
  • Các vấn đề khác (theo Luật Cán bộ, công chức sửa đổi, có hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 2020)

Quản trị viên có 5 mã, bao gồm:

  • Ngạch chuyên viên giống như ngạch chuyên viên.
  • Số lượng công chức đặc biệt bằng số lượng chuyên viên.
  • công chức tư bằng ngạch chuyên viên.
  • Số lượng công chức cũng giống như số lượng công chức tư nhân.
  • Số lượng nhân viên

(Thông tin lấy từ tìm kiếm hợp pháp.vn)

4. Cách tính lương chuyên gia

Cách tính lương chuyên viên giống như cách tính lương chuyên viên cao cấp.

Tiền lương = Hệ số x mức lương cơ bản

Mức lương cơ sở năm 2021 do nhà nước quy định là 1.490.000 đồng / tháng

? Xem thêm: Mức lương các trường Cao đẳng, Đại học, Trung cấp năm 2021 – Bạn đã biết chi tiết chưa?

5. Bảng đo lường tiền lương

Lương ngạch chuyên viên được tính như ngạch chuyên viên. Mức lương thực hiện như mức tăng lương cơ bản hiện nay. Sự khác biệt trong phân loại công chức như sau:

  • Ngạch Chuyên viên: Chuyên viên xếp lương theo ngạch công chức nhóm A2 1.
  • Ngạch Chuyên viên: Các chức danh nghề nghiệp được tính theo lương ngạch A1 đối với công chức.

Bảng 2: Bảng lương ngạch chuyên viên A2 (theo luatvietnam.vn)

Với mức lương cơ bản là 1.490.000đ / tháng

Nhóm số Bậc 1 Cấp độ 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5 lớp 6 Lớp 7 lớp 8
Hệ số Karama 4.4 4,74 5,08 5,42 5,76 6.1 6,44 6,78
karama 6,556 7.063 7,569 8.076 8.582 9.098 9.596 10.102

Bảng 3: Bảng lương ngạch chuyên viên A1 (theo luatvietnam.vn)

Với mức lương cơ bản là 1.490.000đ / tháng

Nhóm số Bậc 1 Cấp độ 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5 lớp 6 Lớp 7 lớp 8 lớp 9
Hệ số Karama 2,34 2,67 3 3,33 3,66 3,99 4,32 4,65 4,98
karama 3.487 3.978 4.470 4.962 5.453 5.945 6.437 6.929 7.420

(Thông tin lấy từ trang tra cứu pháp luật.vn)

6. Thời gian tăng lương

Chỉ những cán bộ, công chức có đủ điều kiện, tiêu chuẩn và công việc phù hợp với ngạch, bậc trong cùng lĩnh vực chuyên môn mới được xem xét đào tạo và cử đi thi nâng các ngạch sau đây:

  • Đối với công chức, viên chức hạng B, C: Không có thời gian công tác tối thiểu trong ngạch.
  • Đối với cán bộ, công chức hạng A0, A1: có thời gian công tác ở ngạch tối thiểu là 9 năm (kể cả thời gian phục vụ ở các ngạch tương đương khác).
  • Đối với công chức, viên chức hạng A2: thời hạn phục vụ của ngạch tối đa là 6 năm (kể cả thời gian phục vụ ở các ngạch tương đương khác).

Căn cứ vào các nguyên tắc trên, trung bình một chuyên gia cần có thời gian làm việc từ 9 năm trở lên để thăng hạng lên chức danh chuyên gia. Ngoài ra, các chuyên gia cần đáp ứng một số yêu cầu về kiến ​​thức chuyên môn, tư cách đạo đức và thi nâng ngạch. Các chuyên gia hàng đầu là nơi của danh tiếng, niềm tự hào và trách nhiệm. Vì vậy, yêu cầu đối với vị trí này rất cao và chỉ dành cho những người thực sự xứng đáng.

Bài báo JobsGO này đã thảo luận về cách tính toán Mức lương chuyên gia cao cấp và các vấn đề xung quanh. Tôi hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho bạn trên con đường sự nghiệp của mình.

? Xem thêm: Mức lương chuẩn năm 2021 đối với giáo viên, công an, quân đội và nhân viên

READ  Bảng thanh toán tiền lương cập nhật mới nhất | Anybook.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud

[block id=”siderbar”]