Công Thức Chu Vi Diện tích Hình Bình Hành chi tiết nhất | Anybook.vn

0 Comments

Kajy chu vi diện tích hình bình hành Nắm được công thức tính này không chỉ giúp bạn giải các bài toán liên quan đến hình trong chương trình toán học mà còn biết cách vận dụng nó vào việc tính chu vi, diện tích hình rào, hình dạng của một công trình cụ thể (thiết kế, xây dựng ,. .) liên kết với hình bình hành sau này.

1. Hình bình hành là gì? Suy nghĩ về hình bình hành

1.1. Khái niệm hình bình hành

Hình bình hành trong hình học Euclide là một hình vuông được tạo thành khi hai đường thẳng liền kề nối với nhau. Nó là một loại hình thang đặc biệt.
Trong không gian 3 chiều, tương đương của một hình bình hành là một hình lục giác.

1.2. Tính chất của hình bình hành

Hình bình hành là một trường hợp đặc biệt của tứ giác có hai cạnh đối diện nhau. Do đó, biểu mẫu sẽ có các đặc điểm sau:

  • Các cạnh đối diện song song và song song với nhau, không song song với góc vuông.
  • Các góc đối diện là như nhau.
  • Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau ở chính giữa.

Hình bình hành là một trường hợp đặc biệt của hình thang.

1.3. Đánh dấu để nhận biết hình bình hành

  • Trong hình học, một tứ giác có các cạnh đối diện được gọi là hình bình hành.
  • Trong hình học, một tứ giác có các cạnh đối diện bằng nhau được gọi là hình bình hành.
  • Trong hình học, một tứ giác có hai cạnh đối diện và song song được gọi là hình bình hành.
  • Trong hình học, một tứ giác có cùng các góc đối diện được gọi là hình bình hành.
  • Trong hình học tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường thì được gọi là hình bình hành.
  • Trong hình học, một tứ giác có hai cạnh cơ bản bằng nhau được gọi là hình bình hành.
READ  [TIP] Phần mềm chuyển hình ảnh sang Word tốt nhất! | Anybook.vn

Dấu hiệu để nhận biết hình bình hành đóng vai trò quan trọng trong bài toán dẫn chứng. Bạn cần đảm bảo rằng mình có thể có những ứng dụng dễ dàng và sáng tạo trong công việc. Khi bạn nghiên cứu các tính chất của các hình dạng khác, biểu tượng này sẽ giúp bạn có thể dễ dàng chứng minh lý thuyết.

2. Tính chu vi hình bình hành

Chu vi của hình bình hành là bao nhiêu?
Chu vi hình bình hành gấp đôi tổng hai cạnh kề. Nói cách khác, chu vi hình vuông là tổng độ dài bốn cạnh của hình bình hành.
Phương pháp tính chu vi hình bình hành
Công thức: C = (A + B) X 2
Ở đâu:

  • C: Chu vi hình bình hành
  • a và b: Hai cạnh của hình bình hành

Ví dụ: Hình giới hạn ABCD cho cạnh a và b lần lượt là 5 cm và 7 cm. Chu vi hình bình hành ABCD là bao nhiêu?
Sự hòa tan:
Áp dụng công thức tính chu vi hình bình hành:
C = (a + b) x 2 = (7 + 5) x 2 = 12 x 2 = 24 cm

3. Công thức tính diện tích hình bình hành.

Diện tích của hình bình hành là gì?

Diện tích của hình bình hành là một tích của cơ sở sinh ra bởi chiều cao của nó.

Công thức tính diện tích hình bình hành

Công thức: S = AX h

Ở đâu:

  • a .: Các khía cạnh giới tính
  • h: chiều cao (kết hợp từ trên xuống dưới của hình bình hành)

Ví dụ: Có một hình bình hành có độ dài cạnh CD = 8cm và tổng chiều cao từ đỉnh A đến cạnh CD dài 5cm. Diện tích của hình bình hành ABCD là bao nhiêu?

Sự hòa tan:

Theo công thức tính diện tích hình bình hành ta áp dụng để tính diện tích hình bình hành như sau:

Chiều dài cạnh dưới của CD (a) là 8 cm và chiều cao của đoạn nối từ cạnh trên xuống dưới là 5 cm. Vậy ta có cách tính diện tích hình bình hành:
S (ABCD) = axh = 8 x 5 = 40 cm2

4. Video hướng dẫn công thức tính diện tích hình bình hành

https://www.youtube.com/watch?v=NikeEIWfvJB4

READ  Tổng Hợp 50+ Hình ảnh Mèo Con Dễ Thương Và Cute Nhất - Đề án 2020 | Anybook.vn

5. Một số bài tập về tính chu vi, diện tích hình bình hành

Bài tập 1: Cho hình bình hành ABCD có đường cao 5 xuống cạnh CD, độ dài CD bằng 15, tính diện tích hình bình hành ABCD

Sự hòa tan:

S (ABCD) = 5 x 15 = 75 cm2

Bài tập 2: Cạnh bên của hình bình hành có cạnh đáy là 47m, mở rộng mặt đất bằng cách tăng cạnh dưới của hình bình hành này thêm 7m thì diện tích hình bình hành mới có diện tích là 189m2 bằng 189m2. Tính toán phạm vi của lược đồ ban đầu.

Sự hòa tan:

Diện tích phần thêm là diện tích của hình bình hành có cạnh đáy là 7m và chiều cao của nó là chiều cao của hình bình hành ban đầu.

Độ cao của trái đất là: 189: 7 = 27 (m)

Diện tích của ô thứ nhất là: 27 x 47 = 1269 (m2)

Bài tập 3: Cho hình bình hành có đường kính là 480cm, chiều dài cạnh này gấp 5 lần cạnh kia và gấp 8 lần chiều cao.

Tính diện tích hình bình hành

Sự hòa tan:

Ta có một nửa hình bình hành là: 480: 2 = 240 (cm)

Nếu một bên được coi là 1 phần, bên dưới là 5.

Có cạnh đáy là hình bình hành: 240: (5 + 1) x 5 = 200 (cm)

Tính chiều cao của hình bình hành: 200: 8 = 25 (cm)

Diện tích của hình bình hành là: 200 x 25 = 5000 (cm2)

Bài tập 4: Cho chu vi là 364cm và chiều dài của đáy bằng 6 lần cạnh bên; gấp đôi chiều cao của nó. Tính diện tích của hình bình hành này

Sự hòa tan:

Nửa chu vi hình bình hành là: 364: 2 = 182 (cm)

Cạnh dưới gấp 6 lần ở một bên nên nửa xung quanh sẽ gấp 7 lần cạnh còn lại.

Cạnh đáy của hình bình hành là: 182: 7 x 6 = 156 (cm)

Chiều cao của hình bình hành là: 156: 2 = 78 (cm)

Diện tích của hình bình hành là: 156 x 78 = 12168 (cm2)

Bài tập 5: Hình bình hành có đáy là 71cm. Người ta thu hẹp hình bình hành này bằng cách giảm cạnh đáy của hình bình hành đi 19 cm để được giới mới có diện tích nhỏ hơn diện tích hình bình hành ban đầu là 665cm2. Tính diện tích hình bình hành ban đầu.

READ  Đọc: 50 Sắc thái - Ám ảnh | Anybook.vn

Sự hòa tan:

Diện tích phần giảm là diện tích hình bình hành có cạnh đáy là 19m và chiều cao của nó là đường cao của đường hình bình hành ban đầu.

Chiều cao của hình bình hành là: 665: 19 = 35 (cm)

Diện tích của hình bình hành này là: 71 x 35 = 2485 (cm2)

Bài tập 6: Cho hình bình hành ABCD là hình bình hành có chu vi 624 (ví dụ: độ dài cạnh bên gấp 6 lần cạnh bên; gấp đôi chiều cao. Câu hỏi: Tính diện tích hình bình hành.

Sự hòa tan:

Nửa chu vi của hình bình hành là: 624: 2 = 312 (ví dụ)

Theo bài toán ta có: Cạnh dưới gấp 6 lần cạnh kia. Do đó, nửa chu vi sẽ gấp 7 lần nửa chu vi còn lại.

Diện tích cơ bản của hình bình hành ABCD là: 312: 7 x 6 = 267,4 (đơn vị đồng)

Bậc của phương trình ABCD là: 267,4: 2 = 133,7 (đơn vị đồng)

Vậy diện tích hình bình hành là: S (ABCD) = 267,4 x 133,7 = 35751,38 (đvC).

Các kết quả: S (ABCD) = 35751,38 (đơn vị)

Bài tập 7: Cho hình bình hành ABCD, độ dài cạnh là AB = AC = 10 (ví dụ), BC = 18 (ví dụ). Vẽ AH tương ứng với BC (xác định AH = 8 (ví dụ).

  • Tính độ dài các cạnh BH, CH, AD.
  • Tính diện tích hình bình hành ABCD, diện tích tam giác ABH, diện tích hình thang AHCD.

Sự hòa tan:

Áp dụng thuyết Pitago cho tam giác vuông ABH ta được.
AB ^ 2 = AH ^ 2 + BH ^ 2. Suy ra: BH ^ 2 = AB ^ 2 – AH ^ 2 = 10 ^ 2 – 8 ^ 2 = 36 (ồ.)
=> BH sẽ bằng căn bậc hai của 36 và bằng 6 (bằng nhau).
CH = BC – BH = 18 – 6 = 12 (bằng nhau).
Vì ABCD là hình bình hành có AB // CD nên AB = CD = 10
Phát biểu rằng AD = BC = 18 (ví dụ:

Diện tích của hình bình hành ABCD là:

S (ABCD) = AH. BC = 8. 18 = 144 (một).
Diện tích tam giác vuông ABC là:
S (ABH) =. AH. BH =. số 8. 6 = 24 (một).

Diện tích của hình thang AHCD là:

Phương pháp 1: S (AHCD) = (AD + CH) / 2. AH = (18 + 12) / 2. 8 = 120 (một)

Phương pháp 2: S (AHCD) = S (ABCD) – S (ABH) = 144 – 24 = 120 (đvC).

Trong phần hình học mặt phẳng có rất nhiều bài toán thiết kế hình học được áp dụng vào thực tế, và thường là các công thức tính chu vi và diện tích hình dạng phổ biến. Review.edu.vn Hi vọng bài viết này sẽ giúp các bạn ôn tập lại kiến ​​thức về hình bình hành và các công thức tính diện tích hình bình hành. Chúc các bạn đạt được nhiều thành công trong học tập cũng như trong cuộc sống!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud

[block id=”siderbar”]