Công cụ tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp chính xác nhất 2022 | Anybook.vn

0 Comments

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là hình thức bảo hiểm phải được thực hiện vì mục đích xã hội chứ không phải vì mục đích lợi nhuận. Theo quy định tại Điều 42 Luật Lao động 2013, quyền lợi khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

– Trợ cấp thất nghiệp;

– Hỗ trợ học nghề;

– Hỗ trợ tư vấn và xếp lớp;

– Hỗ trợ đào tạo, nâng cao nghiệp vụ.

Cách tính cuối cùng của bảo hiểm thất nghiệp năm 2022

Vậy bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào?

Đến nay, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định rõ tại Điều 50 Luật Lao động 2013, cụ thể cách tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Tỷ lệ hang thang

=

Bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng cuối trước khi thất nghiệp

* 60%

Mức tiền lương tháng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người lao động theo mức lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng quy định đối với người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quy định.

Ví dụ 1:

Anh A làm việc cho nhà nước, đóng bảo hiểm thất nghiệp được 12 tháng với mức lương bình quân 6 tháng gần nhất là 13 triệu đồng / tháng. Công thức tính mức bảo hiểm phi bảo hiểm của Ông A như sau:

  • Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa = lương cơ bản * 5 = 1,49 * 5 = 7,45 triệu đồng / tháng
  • Trợ cấp thất nghiệp theo công thức = 13 * 60% = 7,8 triệu đồng / tháng

Do không được vượt quá mức bù thất nghiệp tối đa nên trong 3 tháng anh A có thu nhập là 7,45 triệu đồng / tháng.

Ví dụ 2:

Bà B đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được 62 tháng khi làm việc tại một công ty tư nhân tại khu vực 2 với mức lương bình quân 6 tháng cuối năm là 6 triệu đồng / tháng. Thời hạn thất nghiệp của bà C được tính như sau:

  • 36 tháng đầu: được bù 3 tháng
  • 23 tháng tiếp theo: nhận 2 tháng lương
  • 2 tháng còn lại: cộng dồn để hưởng lần thất nghiệp tiếp theo

Do đó, chị C được hưởng 5 tháng tiền lương thất nghiệp với mức 6 * 60% = 3,6 triệu đồng / tháng.

Ví dụ 3:

Anh C đóng bảo hiểm thất nghiệp được 15 tháng trong thời gian làm việc tại công ty tư nhân khu vực 2 với mức lương bình quân 6 tháng gần nhất là 35 triệu đồng / tháng. Thời điểm và công thức tính Bảo hiểm thất nghiệp của Mr. C được tính như sau:

  • 15 tháng: 3 tháng thất nghiệp
  • Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa vùng 2 = mức lương tối thiểu vùng * 5 = 3,92 * 5 = 19,6 triệu đồng / tháng
  • Trợ cấp thất nghiệp theo công thức = 35 * 60% = 21 triệu đồng / tháng

Do không được vượt quá mức hưởng thất nghiệp tối đa nên anh Thu được 19,6 triệu đồng / tháng. C trong 3 tháng.

Cách đơn giản nhất là sử dụng cách tính bảo hiểm thất nghiệp mới nhất của TopCV 2021. Bạn cần cung cấp các thông số sau:

  • Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
  • Toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp (Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp)
  • Hệ thống tính lương (công ty hoặc nhà nước)
  • Khu vực (dành cho doanh nghiệp)

Công cụ tính toán và dịch từng loại chi phí để bạn có thể tận dụng tối đa tiền lương của mình.

Một số thông tin liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp 2022 cuối cùng bạn nên biết

Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Dưới đây là các thời điểm được hưởng bảo đảm khi thất nghiệp:

– Đối với những người đóng từ đủ 12 đến 36 tháng được bù 3 tháng;

– Sau 36 tháng, cứ đủ 12 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp được nhận thêm 01 tháng, số tháng tính hưởng thất nghiệp không quá 12 tháng;

– Thời điểm hưởng trợ cấp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp;

– Các hỗ trợ khác được tính như sau:

Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm: miễn phí;

Hỗ trợ học nghề: Thời gian hỗ trợ không quá 6 tháng, mức hỗ trợ tối đa 1 triệu đồng / tháng / người

Đối tượng nhận bảo hiểm thất nghiệp

Các khóa học sau sẽ được hưởng bảo hiểm và thất nghiệp:

– Có hợp đồng lao động / làm việc đã ký không xác định thời hạn;

– Có hợp đồng lao động / hợp đồng lao động được ký kết có thời hạn, xác định thời hạn;

– Giao kết hợp đồng lao động bán thời gian hoặc đang làm công việc có thời hạn từ 03 tháng đến dưới 13 tháng;

– Trường hợp người lao động thực hiện và ký kết nhiều hợp đồng / thỏa thuận lao động thì người lao động và người sử dụng lao động được tính bồi thường thất nghiệp theo hợp đồng lao động đã ký đầu tiên, khi tham gia hợp đồng đó.

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Đối với bảo hiểm thất nghiệp, điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được tóm tắt như sau:

* Nhân viên bị chấm dứt hợp đồng lao động / lao động. Một số trường hợp loại trừ không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

– Người lao động hủy bỏ một cách hợp đồng lao động / hợp đồng lao động trái với quy định của pháp luật;

-Người lao động nhận được một khoản lương hưu hoặc tiền bồi thường khi mất cơ hội việc làm.

* Đối với người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ:

– Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 12-24 tháng trước khi kết thúc hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không xác định thời hạn;

– Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 12 đến 36 tháng trước khi kết thúc hợp đồng làm việc bán thời gian hoặc làm việc có thời hạn từ 3-12 tháng.

* Người lao động đã đăng ký thất nghiệp gửi đầy đủ hồ sơ cần thiết đến Trung tâm Dịch vụ việc làm.

* Người lao động thất nghiệp sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ, trừ các trường hợp sau:

– Đi học từ 12 tháng trở lên;

– Nhân viên là người lao động phải thực hiện công việc của cảnh sát hoặc quân đội;

– Đối tượng là người đang bị tạm giam, bỏ tù trước thời hạn;

– Chủ thể là người ra nước ngoài sinh sống, làm việc theo hợp đồng ở nước ngoài;

– Đối tượng là người lao động phải thực hiện biện pháp đưa vào nghĩa trang, cải tạo, cơ sở giáo dục;

– Chết.

Hồ sơ về việc bảo đảm trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 28/2015 / NĐ-CP, hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các giấy tờ sau:

* Sổ bảo hiểm xã hội

* Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu quy định của nhà nước)

* Bản sao / bản chính của một trong các tài liệu sau:

– Hợp đồng lao động / hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc;

– Giấy xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc làm việc bán thời gian (thời hạn từ 03 đến 12 tháng);

-Quyết định từ chức;

– Quyết định hình thức kỷ luật buộc thôi việc;

– Đã giải quyết miễn nhiệm;

– Thông báo / thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động / hợp đồng lao động.

Làm thế nào để nhận được bảo hiểm thất nghiệp

Cách chắc chắn thất nghiệp bao gồm 4 bước sau:

-Bước 1: Nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp đến trung tâm việc làm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

– Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày không quá 20 ngày bạn sẽ nhận được quyết định / công văn từ chối thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.

-Bước 3: Chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày có quyết định hưởng, bạn cần đến cơ quan BHXH để nhận tiền bồi thường của tháng đầu tiên.

-Bước 4: Đến cơ quan hoặc trung tâm việc làm để được thông báo tìm việc làm mới theo yêu cầu.

Trên đây là phần chia sẻ của chúng tôi về bảo hiểm thất nghiệp và cách tính bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2021. Hy vọng qua bài viết này các bạn đã hiểu rõ về cách tính bảo hiểm thất nghiệp để đảm bảo quyền lợi của mình.

Bản quyền nội dung thuộc về TopCV.vn, được bảo vệ bởi Luật Bản quyền DMCA.
Không trích dẫn nội dung của trang web khi chưa được sự cho phép của TopCV.

READ  Finance Manager là gì? Tố chất nào để trở thành Finance Manager? | Anybook.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud

[block id=”siderbar”]